Có rất nhiều loại thuế phải đóng trong kinh doanh cũng như khi thành lập doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật thì tất cả mọi cá nhân, cơ sở khi thành lập doanh nghiệp đều phải đóng thuế môn bài. Và để hiểu rõ hơn về thuế môn bài cũng như các đối tượng cần tham gia, Vlook mời các bạn tham khảo thông tin bên dưới.

 
 

1. Các khái niệm về thuế môn bài

1.1 Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu dựa vào mức vốn điều lệ đăng ký trên Giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. Đây là loại thuế mà mọi loại hình doanh nghiệp phải đóng hàng năm, sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.
 
 

1.2 Quy định về bậc thuế và mức đóng thuế môn bài mới nhất (cập nhật 2021)

Dưới đây các các mức đóng thuế môn bài của doanh nghiệp và hộ kinh doanh mới nhất:

 

  • Doanh nghiệp/ tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đóng thuế môn bài: 3.000.000đ/ năm.
  • Doanh nghiệp/ tổ chức có vốn điều lệ nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ đóng thuế môn bài: 2.000.000đ /năm.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện đóng thuế môn bài: 1.000.000đ /năm.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu /năm đóng thuế môn bài là: 1.000.000đ /năm.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 – 500 triệu /năm đóng thuế môn bài là: 500.000đ /năm.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100-300 triệu /năm đóng thuế môn bài là: 300.000đ /năm.

 
 

1.3 Thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài

 

  • Thời gian nộp tờ khai và thuế môn bài của doanh nghiệp chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
  • Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất phải là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
  • Các doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm.
  • Trường hợp nếu mới thành lập hoặc được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

 

 

2. Quy định xử phạt khi vi phạm thuế môn bài

2.1 Trường hợp nộp chậm tờ khai

Căn cứ theo thông tư 166/2013/TT-BTC thì mức phạt khi nộp chậm tờ khai như sau:

 

  • Phạt cảnh cáo (nếu có tình tiết giảm nhẹ) khi số ngày chậm nộp từ 01 đến 05 ngày.
  • Phạt tiền từ 400.000 đồng – 1.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp từ 01 đến 10 ngày.
  • Phạt tiền từ 800.000 đồng – 2.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp tờ 11 đến 20 ngày.
  • Phạt tiền từ 1.200.000 đồng – 3.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp từ 21 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 1.600.000 đồng – 4.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp từ 31 đến 40 ngày.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp từ 41 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 3.500.000 đồng – 5.000.000 đồng khi số ngày chậm nộp trên 90 ngày.

 

 

2.2 Trường hợp nộp chậm thuế

Nếu doanh nghiệp nộp chậm thuế môn bài sẽ bị phạt số tiền theo công thức tính như sau:

Số tiền phạt = Số tiền chậm nộp thuế x 0.03% x Số ngày chậm nộp.

 

 

3. Các đối tượng liên quan:

3.1 Các đối tượng phải nộp thuế môn bài

Đối tượng nộp thuế môn bài là những tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cho mỗi doanh nghiệp. Thuế môn bài sẽ được nộp hằng năm tùy vào mức vốn đăng ký kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại.

 

 

3.2 Các đối tượng được miễn thuế môn bài

 

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc không có các hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã, cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử)
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân xã, hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 

 

 

Nguồn: Ruby – vlook.vn

Những thắc mắc khách hàng thường gặp

➤ Hotline tư vấn: 0909.170.387

Trả lời: Quý khách có thể liên lạc trực tiếp với Vlook qua hotline: 0909.170.387 hoặc qua email: contact@vlook.vn

➤ Ngoài ra quý khách cũng có thể chat trực tiếp với tư vấn viên tại website vlook.vn, hoặc thông qua Zalo cũng như Facebook Messenger

★ Thế nào là phí ngoài giờ khi thuê văn phòng?

Trả lời: Phí ngoài giờ là phần phụ phí được tính thêm khi khách thuê làm việc quá thời gian quy định khi ký kết hợp đồng thuê.

 

Thời gian làm việc tiêu chuẩn ở các cao ốc văn phòng thường từ 7:30 đến 18:00 từ thứ 2 đến thứ 6; riêng thứ 7 từ 07:30 đến 12:00. Thời gian làm việc có thể khác biệt tùy từng cao ốc, và thường được ghi rõ trong điều khoản hợp đồng. Ngoài khoảng thời gian này, nếu khách thuê vẫn có nhu cầu làm việc, một số tòa sẽ sẽ áp dụng tính phí ngoài giờ.

★ Hiện Vlook đang cho thuê văn phòng ở những quận nào tại TP.HCM

Trả lời: Vlook là đối tác của hơn 1.580 tòa nhà & cao ốc văn phòng thuộc 24 quận huyện trong nội thành TP.HCM.

Vlook đáp ứng mọi nhu cầu về văn phòng cho thuê, từ thuê văn phòng truyền thống cho đến văn phòng trọn gói và văn phòng ảo.

★ Diện tích Gross và diện tích Net khác nhau như thế nào?

Trả lời: Việc một cao ốc văn phòng tính diện tích thuê theo diện tích Gross hay diện tích Net sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí thuê văn phòng mà khách thuê phải trả. Trên thực tế, nếu cao ốc văn phòng bạn đang thuê sử dụng cách tính diện tích Net, khách thuê sẽ tiết kiệm được từ 20-30% chi phí thuê so với cách tính Gross

Tham khảo thêm định nghĩa diện tích Gross là gì? Diện tích Net là gì? tại đây.

★ Phí dịch vụ (phí quản lý) khi thuê văn phòng là gì?

Trả lời: Phí quản lý (một số nơi còn gọi là phí dịch vụ) là khoản phí thường được tính trên mỗi m² diện tích thuê văn phòng. Phần phí này dao động ở mức từ 1$ đến 6$ cho mỗi m² văn phòng.

 

Phí dịch vụ được dùng để chi trả cho những hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, vệ sinh, tu sửa hoặc làm mới nội ngoại thất tòa nhà. Khoản phí dịch vụ được chủ đầu tư áp dụng để duy trì không gian nơi bạn làm việc ở trạng thái tốt nhất.